Môi trường đầu tư Việt Nam
Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
24 ngành nghề được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
- Sản xuất
- Dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế (trừ doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài)
Mã CPC: 862, 863
- Dịch vụ kiến trúc
Mã CPC: 8671
- Dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật đồng bộ
Mã CPC: 8672, 8673
- Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị
Mã CPC: 8672, 8673
- Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan, kinh doanh, sản xuất phần mềm
Mã CPC: 8672, 8673
- Dịch vụ nghiên cứu và phát triển đối với khoa học tự nhiên
Mã CPC: 8672, 8673
- Dịch vụ nghiên cứu thị trường
Mã CPC: 8672, 8673
- Dịch vụ tư vấn quản lý
Mã CPC: 8672, 8673
- Dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý
Mã CPC: 8672, 8673
- Dịch vụ liên quan đến sản xuất
Mã CPC: 8672, 8673
- Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật
Mã CPC: 8672, 8673
5 hình thức đầu tư tại Việt Nam
Thành lập pháp nhân kinh tế mới:
Các hình thức pháp nhân kinh tế phổ biến áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên hoặc nhiều thành viên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh (Luật Doanh nghiệp số 59/2020).
Điều kiện áp dụng: Nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư nhất định. Thủ tục được thực hiện qua 02 bước: 1/ Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC); 2/ Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC)
Đầu tư thông qua Mua bán và Sáp nhập (M&A):
Tùy thuộc vào tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài và loại hình doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài sẽ thực hiện thủ tục đầu tư qua 01 hoặc 02 bước.
Thực hiện dự án đầu tư:
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FIE) tại Việt Nam có thể thực hiện nhiều dự án đầu tư khác nhau, bao gồm cả việc thành lập doanh nghiệp mới.
Tùy thuộc vào tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài, FIE sẽ thực hiện thủ tục đầu tư như đối với nhà đầu tư trong nước hoặc như đối với nhà đầu tư nước ngoài (Điều 23).
Đầu tư thông qua Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC):
BCC được thực hiện mà không cần thành lập pháp nhân mới. Thay vào đó, các bên tham gia BCC sẽ thành lập một ban điều phối để thực hiện và giám sát BCC. Các nhà đầu tư trong BCC sẽ cùng nhau thỏa thuận về phân bổ trách nhiệm và chia sẻ lợi nhuận/thua lỗ phát sinh từ BCC (Điều 27).
Các hình thức đầu tư và pháp nhân mới khác theo quy định của Chính phủ.
Nhà đầu tư nước ngoài có được góp 100% vốn không?
Tùy thuộc vào ngành nghề mà nhà đầu tư thực hiện kinh doanh tại Việt Nam pháp luật có thể sẽ quy định tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư. Có các ngành nghề nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu 100% vốn như xây dựng, thương mại, tư vấn quản lý,… nhưng có một số lĩnh vực nhà đầu tư nước ngoài chỉ được góp một tỷ lệ vốn nhất định hoặc liên doanh: quảng cáo, du lịch, logistic, vận tải,…
Quyền sử dụng đất cho Nhà đầu tư nước ngoài
Quy định quyền sử dụng đất của nhà đầu tư nước ngoài trong khu công nghiệp tại Việt Nam
Căn cứ khoản 3 Điều 55, điểm đ khoản 1 Điều 56, điểm b khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013, doanh nghiệp nước ngoài được sử dụng đất tại Việt Nam thông qua những hình thức sau:
- Giao đất;
- Cho thuê đất;
- Nhận quyền sử dụng đất
Hiện nay, pháp luật quy định 2 trường hợp lớn khi Nhà nước cho thuê đất, bao gồm:
- Thuê đất trả tiền một lần;
- Thuê đất trả tiền hàng năm
Căn cứ khoản 3 Điều 149; khoản 1, khoản 2 Điều 174; Điều 175 Luật Đất đai 2013: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp được thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng có các quyền sau: